Thông báo
Lịch công tác
Danh bạ nội bộ
Liên kết website
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Hướng dẫn đăng ký gây nuôi và xin cấp phép vận chuyển động vật rừng

        Căn cứ Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp;

       Căn cứ Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản;

       Căn cứ Thông báo số 296/TB-CTVN-HTQT ngày 27/11/2019 của cơ quan quản lý CITES Việt Nam về việc công bố Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã, nguy cấp (CITES);

       Chi cục Kiểm lâm hướng dẫn đăng ký gây nuôi và xin cấp phép vận chuyển động vật rừng như sau:

I. ĐĂNG KÝ GÂY NUÔI

  1.  Đối với các loài động vật rừng thông thường

a. Điều kiện để gây nuôi  

       - Đảm bảo nguồn giống động vật rừng hợp pháp theo quy định của pháp luật;

       - Đảm bảo an toàn cho người và thực hiện các quy định của pháp luật về môi trường, thú y.

        b. Trách nhiệm của chủ cơ sở  

       - Đối với động vật rừng thông thường chủ cơ sở gây nuôi không phải xin cấp phép. Tuy nhiên trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày đưa động vật rừng về cơ sở, chủ cơ sở phải gửi thông báo cho Chi cục Kiểm lâm để được theo dõi, quản lý theo quy định của pháp luật.

- Trong quá trình gây nuôi phải thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi vật nuôi   theo Mẫu số 16 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.

  1.  Đối với các loài động vật rừng nguy cấp, quý hiếm nhóm IIB và Phụ lục II, III CITES

a. Điều kiện để gây nuôi

  • Đảm bảo nguồn giống hợp pháp: Khai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập khẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở nuôi hợp pháp khác.
  • Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi; bảo đảm các điều kiện an toàn cho người và vật nuôi, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh.
  • Loài nuôi là loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam công bố có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát; và được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản việc nuôi sinh sản, sinh trưởng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài có liên quan trong tự nhiên.

- Có phương án nuôi theo Mẫu số 06 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính Phủ.

        b. Các thủ tục cần thực hiện

        - Chủ cơ sở nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính công của tỉnh. Hồ sơ gồm có:

        + Đề nghị cấp mã số cơ sở theo Mẫu số 03 quy định tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.

        + Bản chính phương án nuôi theo Mẫu số 06 quy định tại Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.

+  Tài liệu chứng minh động vật rừng có nguồn gốc hợp pháp.

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc đối với trường hợp đủ điều kiện gây nuôi hoặc 15 ngày làm việc đối với trường hợp cần kiểm tra thực tế các điều kiện gây nuôi, Chi cục Kiểm lâm cấp mã số trại nuôi cho cơ sở.

        - Trong quá trình gây nuôi phải thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi vật nuôi   theo Mẫu số 16 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ. Định kỳ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát của Chi cục Kiểm lâm.

       3. Đối với các loài động vật rừng nguy cấp, quý hiếm nhóm IB và Phụ lục I CITES  

a. Điều kiện để gây nuôi

  • Đảm bảo nguồn giống hợp pháp: Khai thác hợp pháp; mẫu vật sau xử lý tịch thu theo quy định của pháp luật; nhập khẩu hợp pháp hoặc mẫu vật từ cơ sở nuôi hợp pháp khác;
  •  Chuồng, trại được xây dựng phù hợp với đặc tính của loài nuôi; bảo đảm các điều kiện an toàn cho người và vật nuôi, vệ sinh môi trường, phòng ngừa dịch bệnh;
  •  Loài nuôi là loài được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam công bố có khả năng sinh sản liên tiếp qua nhiều thế hệ trong môi trường có kiểm soát; và được Cơ quan khoa học CITES Việt Nam xác nhận bằng văn bản việc nuôi sinh sản, sinh trưởng không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài nuôi và các loài có liên quan trong tự nhiên;
  •  Có phương án nuôi theo Mẫu số 04 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.

        b. Các thủ tục cần thực hiện

  •  Chủ cơ sở gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện, hoặc qua cổng thông tin điện tử một cửa quốc gia 01 bộ hồ sơ tới Cơ quan quản lý CITES Việt Nam, địa chỉ: Tầng 1, tòa nhà B9, trụ sở Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 02, Ngọc Hà, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Điện thoại: 0243.733.5676. Hồ sơ đăng ký gồm:

+  Đề nghị cấp mã số cơ sở theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.

Bản chính phương án nuôi theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ.

+  Tài liệu chứng minh động vật rừng có nguồn gốc hợp pháp.

  •  Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp mã số cho cơ sở. Trường hợp cần kiểm tra thực tế các điều kiện gây nuôi, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam chủ trì, phối hợp với Cơ quan khoa học CITES Việt Nam và các tổ chức thực hiện, nhưng thời hạn cấp không quá 30 ngày.
  •  Đối với cơ sở gây nuôi vì mục đích thương mại loài thuộc Phụ lục I CITES phải đăng ký với Ban Thư ký CITES, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 15 ngày làm việc gửi Ban Thư ký CITES, nhưng thời hạn cấp không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo từ Ban Thư ký; Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp mã số cơ sở gây nuôi Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam đăng tải mã số đã cấp lên cổng thông tin điện tử của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.

        - Trong quá trình gây nuôi phải thực hiện việc ghi chép sổ theo dõi vật nuôi   theo Mẫu số 16 trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ. Định kỳ báo cáo và chịu sự kiểm tra, giám sát của Chi cục Kiểm lâm.

   II. THỦ TỤC XIN CẤP PHÉP VẬN CHUYỂN ĐỘNG VẬT RỪNG RA NGOÀI TỈNH

  1. Điều kiện để được cấp giấy phép vận chuyển

        Động vật rừng xin cấp phép vận chuyển phải được gây nuôi tại cơ sở gây nuôi hợp pháp đã được Chi cục Kiểm lâm hoặc Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp đăng ký mã số trại nuôi hoặc cơ sở gây nuôi động vật rừng thông thường đã được Chi cục Kiểm lâm theo dõi, kiểm tra, giám sát.

  1. Trình tự, thủ tục xin cấp phép vận chuyển

- Chủ cơ sở nộp Hồ sơ xin cấp phép vận chuyển tại Trung tâm hành chính công của tỉnh. Hồ sơ gồm:

+ Bản chính bảng kê động vật rừng theo Mẫu số 04 kèm theo Thông tư số 27/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

+ Hồ sơ chứng minh nguồn gốc động vật rừng.

        + Hóa đơn theo quy định của Bộ tài chính (nếu có).

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và hồ sơ hợp lệ, Chi cục Kiểm lâm trả kết quả xác nhận bảng kê động vật rừng cho chủ cơ sở.

III. Một số hành vi vi phạm và chế tài xử phạt trong hoạt động gây nuôi, vận chuyển động vật rừng

        Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực lâm nghiệp đã quy định các hành vi vi phạm và  mức độ xử phạt, cụ thể như sau:

        1. Chủ cơ sở nuôi động vật rừng thông thường không thực hiện ghi chép sổ theo dõi hoặc không thông báo đúng thời hạn theo quy định của pháp luật cho cơ quan có thẩm quyền khi đưa động vật rừng thông thường về cơ sở nuôi: Phạt từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng.

        2. Chủ cơ sở nuôi động vật rừng thuộc Danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp không thực hiện ghi chép sổ theo dõi nuôi, trồng theo quy định của pháp luật: Phạt từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng.

        3. Chủ lâm sản vận chuyển, mua bán, cất giữ, chế biến thực vật rừng ngoài gỗ; động vật rừng hoặc bộ phận, sản phẩm của chúng có nguồn gốc hợp pháp nhưng không chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về hồ sơ lâm sản hợp pháp: Phạt từ 500.000 đồng – 1.000.000 đồng.

        4. Chủ cơ sở nuôi vì mục đích thương mại loài thuộc Danh mục động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hoặc các loài thuộc Phụ lục Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp có nguồn gốc hợp pháp nhưng không đăng ký mã số cơ sở nuôi, trồng theo quy định của pháp luật: Phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng./.

                                                                                                                                                     Chi cục Kiểm lâm


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Dự án, đầu tư, đấu thầu
Dự báo thời tiết
Thống kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 3
Hôm nay : 781
Hôm qua : 1.294
Tháng 06 : 57.924
Năm 2021 : 42.101