Thông báo
Lịch công tác
Danh bạ nội bộ
Liên kết website
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

Tổng quan về các loài động vật hoang dã, quy chế quản lý và bảo vệ tại Việt Nam

TỔNG QUAN VỀ CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT HOANG DÃ,

 QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TẠI VIỆT NAM

 

  1.  Loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ 
  1. Tiêu chí xác định

       - Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe doạ tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5, Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính Phủ.

  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hoá – lịch sử theo quy định tại Điều 6, Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính Phủ.
  1.  Chế tài xử  lý đối với các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ các loài động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

       Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 năm 2015; Luật Hình sự số 12/2017/QH14  năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự đã quy định rõ: Hành vi săn bắt, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật thuộc loài nguy cấp, quý hiếm, được ưu tiên bảo vệ; Hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận cơ thể không thể tách rời sự sống hoặc sản phẩm của các loài động vật rừng nguy cấp, quý hiếm, được ưu tiên bảo vệ; Hành vi tàng trữ, vận chuyển buôn bán trái phép ngà voi có khối lượng từ 02 kilogam hoặc sừng tê giác có khối lượng từ 50 gam thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến tối đa 15 năm (Tùy theo tính chất, mức độ vi phạm).

  1. Danh mục các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ

       Danh mục gồm 99 loài động vật nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ được quy định tại  Nghị định số 64/2019/NĐ-CP ngày 16/7/2019 của Chính phủ sửa đổi Điều 7 Nghị định số 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/20113 của Chính phủ về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ bao gồm:

 

STT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

BỘ CÁNH DA

DERMOPTERA

 

Họ Chồn dơi

Cynocephalidae

1

Chồn bay (Cầy bay)

Galeopterus variegatus

 

BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES

 

Họ Cu li

Lorisidae

2

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis

3

Cu li nhỏ

Nycticebus pygmaeus

 

Họ Khỉ

Cercopithecidae

4

Voọc bạc đông dương

Trachypithecus germaini

5

Voọc bạc trường sơn

Trachypithecus margarita

6

Voọc cát bà (Voọc đen đầu vàng)

Trachypithecus poliocephalus

7

Voọc đen hà tĩnh (Voọc gáy trắng)

Trachypithecus hatinhensis

8

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

9

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

10

Voọc chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

11

Voọc chà vá chân đỏ (Voọc chà vá chân nâu)

Pygathrix nemaeus

12

Voọc chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

13

Voọc đen hà tĩnh (Voọc gáy trắng)

Trachypithecus hatinhensis

14

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

15

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

16

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

17

Voọc xám

Trachypithecus crepusculus

 

Họ Vượn

Hylobatidae

18

Vượn đen má hung (Vượn đen má vàng)

Nomascus gabriellae

19

Vượn đen má trắng

Nomascus leucogenys

20

Vượn đen tuyền đông bắc (Vượn cao vít)

Nomascus nasutus

21

Vượn đen tuyền tây bắc

Nomascus concolor

22

Vượn má vàng trung bộ

Nomascus annamensis

23

Vượn siki

Nomascus siki

 

BỘ THÚ ĂN THỊT

CARNIVORA

 

Họ Chó

Canidae

24

Sói đỏ (Chó sói lửa)

Cuon alpinus

 

Họ Gấu

Ursidae

25

Gấu chó

Helarctos malayanus

26

Gấu ngựa

Ursus thibetanus

 

Họ Chồn

Mustelidae

27

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana

28

Rái cá lông mượt

Lutrogale perspicillata

29

Rái cá thường

Lutra lutra

30

Rái cá vuốt bé

Aonyx cinereus

 

Họ Cầy

Viverridae

31

Cầy giông đốm lớn

Viverra megaspila

32

Cầy vằn bắc

Chrotogale owstoni

33

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

34

Cầy mực (Cầy đen)

Arctictis binturong

 

Họ Mèo

Felidae

35

Báo gấm

Neofelis nebulosa

36

Báo hoa mai

Panthera pardus

37

Báo lửa (Beo lửa, Beo vàng)

Catopuma temminckii

38

Hổ

Panthera tigris

39

Mèo cá

Prionailurus viverrinus

40

Mèo gấm

Pardofelis marmorata

 

BỘ CÓ VÒI

PROBOSCIDEA

 

Họ Voi

Elephantidae

41

Voi

Elephas maximus

 

BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

PERISSODACTYLA

 

Họ Tê giác

Rhinocerotidae

42

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus annamiticus

 

BỘ MÓNG GUỐC NGÓN CHẴN

ARTIODACTYLA

 

Họ Hươu nai

Cervidae

43

Hươu vàng

Axis porcinus

44

Hươu xạ

Moschus berezovskii

45

Mang lớn

Muntiacus vuquangensis

46

Mang trường sơn

Muntiacus trươngsonensis

47

Nai cà tong

Rucervus eldii

 

Họ Trâu bò

Bovidae

48

Bò rừng

Bos javanicus

49

Bò tót

Bos gaurus

50

Bò xám

Bos sauveli

51

Sao la

Pseudoryx nghetinhensis

52

Sơn dương

Capricornis milneedwardsii

 

BỘ TÊ TÊ

PHOLIDOTA

 

Họ Tê tê

Manidae

53

Tê tê java

Manis javanica

54

Tê tê vàng

Manis pentadactyla

 

BỘ THỎ

LAGOMORPHA

 

Họ Thỏ rừng

Leporidae

55

Thỏ vằn

Nesolagus timminsi

 

BỘ CÁ VOI

CETACEA

 

Họ Cá heo

Delphinidae

56

Cá heo trắng trung hoa

Sousa chinensis

 

BỘ HẢI NGƯU

SIRENIA

 

Họ Cá cúi

Dugongidae

57

Bò biển

Dugong dugon

 

LỚP CHIM

AVES

 

BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES

 

Họ Bồ nông

Pelecanidae

58

Bồ nông chân xám

Pelecanus philippensis

 

Họ Cổ rắn

Anhingidae

59

Cổ rắn (Điêng điểng)

Anhinga melanogaster

 

BỘ HẠC

CICONIIFORMES

 

Họ Diệc

Ardeidae

60

Cò trắng trung quốc

Egretta eulophotes

61

Vạc hoa

Gorsachius magnificus

 

Họ Cò quắm

Threskiornithidae

62

Cò mỏ thìa

Platalea minor

63

Quắm cánh xanh (Cò quắm cánh xanh)

Pseudibis davisoni

64

Quắm lớn (Cò quắm lớn)

Pseudibis gigantea

 

Họ Hạc

Ciconiidae

65

Già đẫy nhỏ

Leptoptilos javanicus

66

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus

 

BỘ NGỖNG

ANSERIFORMES

 

Họ Vịt

Anatidae

67

Ngan cánh trắng

Asarcornis scutulata

 

BỘ GÀ

GALLIFORMES

 

Họ Trĩ

Phasianidae

68

Công

Pavo muticus

69

Gà so cổ hung

Arborophila davidi

70

Gà lôi lam mào trắng

Lophura edwardsi

71

Gà lôi tía

Tragopan temminckii

72

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

73

Gà tiền mặt vàng

Polyplectron bicalcaratum

74

Trĩ sao

Rheinardia ocellata

 

BỘ SẾU

GRUIFORMES

 

Họ Sếu

Gruidae

75

Sếu đầu đỏ (sếu cổ trụi)

Grus antigone

 

Họ Ô tác

Otidae

76

Ô tác

Houbaropsis bengalensis

 

BỘ RẼ

CHARADRIIFORMES

 

Họ Rẽ

Scolopacidae

77

Rẽ mỏ thìa

Calidris pygmaea

78

Choắt mỏ vàng

Tringa guttifer

 

BỘ SẢ

CORACIIFORMES

 

Họ Hồng hoàng

Bucerotidae

79

Niệc nâu

Anorrhinus austeni

80

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis

81

Niệc mỏ vằn

Rhyticeros undulatus

82

Hồng hoàng

Buceros bicornis

 

BỘ SẺ

PASSERIFORMES

 

Họ Khướu

Timaliidae

83

Khướu ngọc linh

Trochalopteron ngoclinhense

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

BỘ CÓ VẢY

SQUAMATA

 

Họ Rắn hổ

Elapidae

84

Rắn hổ chúa

Ophiophagus hannah

 

Họ Tắc kè

Gekkonidae

85

Tắc kè đuôi vàng

Cnemaspis psychedelica

 

Họ Thằn lằn cá sấu

Shinisauridae

86

Thằn lằn cá sấu

Shinisaurus crocodilurus

 

BỘ RÙA

TESTUDINES

 

Họ Vích

Cheloniidae

87

Rùa biển đầu to (Quản đông)

Caretta caretta

88

Vích

Chelonia mydas

89

Đồi mồi

Eretmochelys imbricata

90

Đồi mồi dứa

Lepidochelys olivacea

 

Họ Rùa da

Dermochelyidae

91

Rùa da

Dermochelys coriacea

 

Họ Rùa đầu to

Platysternidae

92

Rùa đầu to

Platysternon megacephalum

 

Họ Rùa đầm

Geoemydidae

93

Rùa hộp ba vạch (Rùa vàng)

Cuora cyclornata (Cuora trifasciata)

94

Rùa hộp trán vàng miền bắc

Cuora galbinifrons

95

Rùa hộp trán vàng miền trung

Cuora bourreti

96

Rùa hộp trán vàng miền nam

Cuora pidurata.

97

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

 

Họ Ba ba

Trionychidae

98

Giải sin-hoe (Giải thượng hải)

Rafetus swinhoei

99

Giải khổng lồ

Pelochelys cantorii

 

  1.  Động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
  1. Khái niệm

       - Là loài động vật rừng có giá trị đặc biệt về kinh tế, khoa học, y tế, sinh thái, cảnh quan và môi trường, số lượng còn ít trong tự nhiên hoặc có nguy cơ bị tuyệt chủng.

       - Loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB: Các loài động vật rừng đang bị đe doạ tuyệt chủng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài động vật thuộc Phụ lục I CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam.

       - Loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIB: Các loài động vật rừng chưa bị đe doạ tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe doạ nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES phân bố tự nhiên tại Việt Nam.

  1. Chế tài xử lý đối với các hành vi vi phạm về động vật rừng thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm
  • Xử lý hình sự:

+ Bộ luật Hình sự số 100/2015/QH13 năm 2015; Luật Hình sự số 12/2017/QH14  năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự đã quy định rõ: Khung hình phạt từ 500.000.000 đồng tới 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 01 năm đến tối đa 15 năm (tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, số lượng động vật vi phạm).

+ Các hành vi cấu thành tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm gồm: Hành vi săn bắt, nuôi, nhốt, vận chuyển, buôn bán trái phép động vật rừng nguy cấp, quý hiếm nhóm IB từ 03 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể lớp chim, từ 07 cá thể bò sát hoặc từ 10 cá thể lớp khác; Hành vi tàng trữ, vận chuyển, buôn bán trái phép cá thể, bộ phận không thể tách rời sự sống của từ 03 cá thể lớp thú, từ 07 cá thể lớp chim, từ 07 cá thể bò sát hoặc từ 10 cá thể lớp khác; và các hành vi vi phạm với số lượng cá thể dưới mức quy định trên, nhưng đối tượng đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị kết án vì một hành vi quy định tại Điều 244 BLHS, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

  • Xử lý vi phạm hành chính: Các hành vi vi phạm đối với loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IB khi chưa tới mức truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc nhóm IIB thì bị xử lý vi phạm hành chính theo Nghị định số 35/2019/NĐ-CP với mức phạt cao nhất lên tới 400.000.000 đồng.
  1. Danh mục các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm

       Các loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm được quy định tại Nghị định số 84/2021/NĐ-CP ngày 22/9/2021 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp bao gồm:

Nhóm IB

 

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

BỘ CÁ SẤU

CROCODILIA

  1.  

Cá sấu nước lợ (Cá sấu hoa cà)

Crocodylus porosus

  1.  

Cá sấu nước ngọt (Cá sấu xiêm)

Crocodylus siamensis

 

BỘ CÓ VẢY

SQUAMATA

  1.  

Tắc kè đuôi vàng

Cnemaspis psychedelica

  1.  

Thằn lằn cá sấu

Shinisaurus crocodilurus

  1.  

Kỳ đà vân

Varanus nebulosus

(Varanus bengalensis)

  1.  

Rắn hổ chúa

Ophiophagus hannah

 

BỘ RÙA

TESTUDINES

  1.  

Rùa ba-ta-gua miền nam

Batagur affinis

  1.  

Rùa hộp trán vàng miền trung

(Rùa hộp bua-rê)

Cuora bourreti

  1.  

Rùa hộp ba vạch

(Rùa vàng)

Cuora cyclornata

(Cuora trifasciata)

  1.  

Rùa hộp trán vàng miền bắc

Cuora galbinifrons

  1.  

Rùa hộp trán vàng miền nam

(Rùa hộp việt nam)

Cuora picturata

  1.  

Rùa trung bộ

Mauremys annamensis

  1.  

Rùa đầu to

Platysternon megacephalum

  1.  

Giải

Pelochelys cantorii

  1.  

Giải sin-hoe

Rafetus swinhoei

 

LỚP CHIM

AVES

 

BỘ BỒ CÂU

COLUMBIFORMES

  1.  

Bồ câu ni-cô-ba

Caloenas nicobarica

 

BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES

  1.  

Cò trắng trung quốc

Egretta eulophotes

  1.  

Vạc hoa

Gorsachius magnificus

  1.  

Bồ nông chân xám

Pelecanus philippensis

  1.  

Cò thìa

Platalea minor

  1.  

Quắm cánh xanh

Pseudibis davisoni

  1.  

Quắm lớn (Cò quắm lớn)

Thaumatibis gigantea

 

BỘ CẮT

FALCONIFORMES

  1.  

Cắt lớn

Falco peregrinus

 

BỘ RẼ

CHARADRIIFORMES

  1.  

Rẽ mỏ thìa

Calidris pygmaea

  1.  

Choắt lớn mỏ vàng

Tringa guttifer

 

BỘ CHIM ĐIÊN

SULIFORMES

  1.  

Cổ rắn

Anhinga melanogaster

 

BỘ GÀ

GALLIFORMES

  1.  

Gà so cổ hung

Arborophila davidi

  1.  

Gà lôi lam mào trắng

Lophura edwardsi

  1.  

Gà lôi trắng

Lophura nycthemera

  1.  

Công

Pavo muticus

  1.  

Gà tiền mặt vàng

Polyplectron bicalcaratum

  1.  

Gà tiền mặt đỏ

Polyplectron germaini

  1.  

Trĩ sao

Rheinardia ocellata

  1.  

Gà lôi tía

Tragopan temminckii

 

BỘ HẠC

CICONIFORMES

  1.  

Hạc cổ trắng

Ciconia episcopus

  1.  

Già đẫy nhỏ

Leptoptilos javanicus

  1.  

Cò lạo xám

Mycteria cinerea

 

BỘ HỒNG HOÀNG

Bucerotiformes

  1.  

Niệc cổ hung

Aceros nipalensis

  1.  

Niệc nâu

Anorrhinus austeni

  1.  

Niệc mỏ vằn

Rhyticeros undulatus

  1.  

Hồng hoàng

Buceros bicornis

 

BỘ NGỖNG

ANSERIFORMES

  1.  

Ngan cánh trắng

Asarcornis scutulata

 

BỘ Ô TÁC

OTIDIFORMES

  1.  

Ô tác

Houbaropsis bengalensis

 

BỘ SẺ

PASSERRIFORMES

  1.  

Khướu konkakinh

Ianthocincla konkakinhensis

  1.  

Mi núi bà

Laniellus langbianis

  1.  

Khướu ngọc linh

Trochalopteron ngoclinhense

  1.  

Khướu đầu đen má xám

Trochalopteron yersini

 

BỘ SẾU

GRUIFORMES

  1.  

Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)

Grus antigone

 

BỘ ƯNG

ACCIPITRIFORMES

  1.  

Đại bàng đầu nâu

Aquila heliaca

  1.  

Kền kền ben gan

Gyps bengalensis

  1.  

Kền kền ấn độ

Gyps indicus

  1.  

Ó tai

Sarcogyps calvus

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

BỘ CÁNH DA

DERMOPTERA

  1.  

Chồn bay (Cầy bay)

Galeopterus variegatus

 

BỘ CÓ VÒI

PROBOSCIDEA

  1.  

Voi châu á

Elephas maximus

 

BỘ LINH TRƯỞNG

PRIMATES

  1.  

Vượn má vàng trung bộ

Nomascus annamensis

  1.  

Vượn đen tuyền tây bắc

Nomascus concolor

  1.  

Vượn đen má hung

Nomascus gabriellae

  1.  

Vượn đen má trắng

Nomascus leucogenys

  1.  

Vượn đen tuyền đông bắc (Vượn cao vít)

Nomascus nasutus

  1.  

Vượn đen siki

Nomascus siki

  1.  

Cu li lớn

Nycticebus bengalensis

  1.  

Cu li nhỏ

Nycticebus pygmaeus

  1.  

Chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

  1.  

Chà vá chân nâu

Pygathrix nemaeus

  1.  

Chà vá chân đen

Pygathrix nigripes

  1.  

Voọc mũi hếch

Rhinopithecus avunculus

  1.  

Voọc xám

Trachypithecus crepusculus

  1.  

Voọc mông trắng

Trachypithecus delacouri

  1.  

Voọc đen má trắng

Trachypithecus francoisi

  1.  

Voọc bạc đông dương

Trachypithecus germaini

  1.  

Voọc đen hà tĩnh (Voọc gáy trắng)

Trachypithecus hatinhensis

  1.  

Voọc bạc trường sơn

Trachypithecus margarita

  1.  

Voọc cát bà (Voọc đen đầu vàng)

Trachypithecus poliocephalus

 

BỘ MÓNG GUỐC CHẴN

ARTIODACTYLA

  1.  

Hươu vàng

Axis porcinus

  1.  

Bò tót

Bos gaurus

  1.  

Bò rừng

Bos javanicus

  1.  

Sơn dương

Capricornis milneedwardsii

(Capricornis sumatraensis)

  1.  

Hươu xạ

Moschus berezovskii

  1.  

Mang trường sơn

Muntiacus truongsonensis

  1.  

Mang lớn

Muntiacus vuquangensis

  1.  

Sao la

Pseudoryx nghetinhensis

  1.  

Nai cà tong

Rucervus eldii

 

BỘ MÓNG GUỐC LẺ

PERISSODACTYLA

  1.  

Tê giác một sừng

Rhinoceros sondaicus

 

BỘ TÊ TÊ

PHOLIDOTA

  1.  

Tê tê java

Manis javanica

  1.  

Tê tê vàng

Manis pentadactyla

 

BỘ THỎ RỪNG

LAGOMORPHA

  1.  

Thỏ vằn

Nesolagus timminsi

 

BỘ THÚ ĂN THỊT

CARNIVORA

  1.  

Chó rừng

Canis aureus

  1.  

Sói đỏ (Chó sói lửa)

Cuon alpinus

  1.  

Cáo lửa

Vulpes vulpes

  1.  

Gấu chó

Helarctos malayanus

  1.  

Gấu ngựa

Ursus thibetanus

  1.  

Rái cá vuốt bé

Aonyx cinereus

  1.  

Rái cá thường

Lutra lutra

  1.  

Rái cá lông mũi

Lutra sumatrana

  1.  

Rái cá lông mượt

Lutrogale perspicillata

  1.  

Cầy mực

Arctictis binturong

  1.  

Cầy vằn bắc (Cầy vằn)

Chrotogale owstoni

  1.  

Cầy gấm

Prionodon pardicolor

  1.  

Cầy giông đốm lớn

Viverra megaspila

  1.  

Báo lửa (Beo lửa)

Catopuma temminckii

  1.  

Báo gấm

Neofelis nebulosa

  1.  

Báo hoa mai

Panthera pardus

  1.  

Hổ đông dương

Panthera tigris corbetti

  1.  

Mèo gấm

Pardofelis marmorata

  1.  

Mèo cá

Prionailurus viverrinus

 

 

Nhóm IIB

 

TT

Tên Việt Nam

Tên khoa học

 

LỚP CÔN TRÙNG

INSECTA

 

BỘ CÁNH CỨNG

COLEOPTERA

  1.  

Cua bay Việt Nam

Cheirotonus battareli

  1.  

Cua bay đen

Cheirotonus jansoni

 

BỘ CÁNH VẢY

LEPIDOPTERA

  1.  

Bướm phượng đuôi kiếm răng nhọn

Teinopalpus aureus

  1.  

Bướm phượng đuôi kiếm răng tù

Teinopalpus imperialis

  1.  

Bướm phượng cánh chim chấm rời

Troides aeacus

  1.  

Bướm phượng cánh chim chấm liền

Troides helena

 

LỚP ẾCH NHÁI

AMPHIBIA

 

BỘ CÓ ĐUÔI

CAUDATA

  1.  

Các loài cá cóc thuộc giống Paramesotriton

Paramesotriton spp.

  1.  

Các loài cá cóc thuộc giống Tylototriton

Tylototriton spp.

 

LỚP BÒ SÁT

REPTILIA

 

BỘ CÓ VẢY

SQUAMATA

  1.  

Tắc kè hoa

Gecko gecko

  1.  

Các loài Thạch sùng mí thuộc giống Goniurosaurus

Goniurosaurus spp.

  1.  

Rắn hổ mang trung quốc

Naja atra

  1.  

Rắn hổ mang một mắt kính

Naja kaouthia

  1.  

Rắn hổ mang xiêm

Naja siamensis

  1.  

Rắn ráo trâu

Ptyas mucosus

  1.  

Trăn cộc

Python brongersmai

(Python curtus)

  1.  

Trăn đất

Python molurus

(Python bivittatus)

  1.  

Trăn gấm

Python reticulatus

(Malayopython reticulatus)

  1.  

Kỳ đà hoa

Varanus salvator

 

BỘ RÙA

TESTUDINES

  1.  

Cua đinh

(Ba ba nam bộ)

Amyda cartilaginea

(Amyda ornata)

  1.  

Ba ba gai

Palea steindachneri

  1.  

Rùa hộp lưng đen

Cuora amboinensis

  1.  

Rùa sa nhân

Cuora mouhotii

  1.  

Rùa đất châu á

Cyclemys dentata

  1.  

Rùa đất sê-pôn

Cyclemys oldhami

  1.  

Rùa đất pul-kin

Cyclemys pulchristriata

  1.  

Rùa đất speng-le-ri

Geomyda spengleri

  1.  

Rùa răng

Heosemys annandalii

  1.  

Rùa đất lớn

Heosemys grandis

  1.  

Rùa núi vàng

Indotestudo elongata

  1.  

Rùa ba gờ

Malayemys subtrijuga

  1.  

Rùa núi viền

Manouria impressa

  1.  

Rùa câm

Mauremys mutica

  1.  

Rùa đầm cổ đỏ

Mauremys nigricans

  1.  

Rùa bốn mắt

Sacalia quadriocellata

  1.  

Rùa cổ bự

Siebenrockiella crassicollis

 

LỚP CHIM

AVES

 

BỘ BỒ CÂU

COLUMBIFORMES

  1.  

Bồ câu nâu

Columba punicea

 

BỘ BỒ NÔNG

PELECANIFORMES

  1.  

Cò quăm đầu đen

Threskiornis melanocephalus

 

BỘ CẮT

FALCONIFORMES

  1.  

Các loài trong bộ Cắt

Falconiformes spp. (trừ loài Falco peregrinus đã liệt kê trong nhóm IB)

 

BỘ CÚ

STRIGIFORMES

  1.  

Các loài trong bộ Cú Strigiformes

Strigiformes spp.

 

BỘ GÀ

GALIFORMES

  1.  

Các loài gà so thuộc giống Arborophila, Lophura

Arborophila spp., Lophura spp.

(Trừ loài Arborophila davidi đã liệt kê ở nhóm IB)

 

BỘ HẠC

CICONIIFORMES

  1.  

Hạc đen

Ciconia nigra

  1.  

Già đẫy lớn

Leptoptilos dubius

 

BỘ HỒNG HOÀNG

BUCEROTIFORMES

  1.  

Các loài trong họ Hồng hoàng

Bucerotidae spp. (trừ các loài Buceros bicornis, Aceros nipalensis, Rhyticeros undulatus và Anorrhinus austeni thuộc Nhóm IB)

 

BỘ NGỖNG

ANSERIFORMES

  1.  

Vịt đầu đen

Aythya baeri

  1.  

Vịt mỏ nhọn

Mergus squamatus

 

BỘ SẺ

PASSERRIFORMES

  1.  

Sẻ đồng ngực vàng

Emberiza aureola

  1.  

Các loài thuộc các giống Garrulax, Trochalopteron, Pterorhinus, Ianthocincla

Garrulax spp., Trochalopteron spp., Pterorhinus spp., Ianthocincla spp.

  1.  

Nhồng (Yểng)

Gracula religiosa

  1.  

Kim oanh tai bạc

Leiothrix argentauris

  1.  

Kim oanh mỏ đỏ

Leiothrix lutea

  1.  

Các loài thuộc giống Pitta, Hydronis

Pitta spp., Hydronis spp.

 

BỘ SẾU

GRUIFORMES

  1.  

Chân bơi

Heliopais personatus

 

BỘ ƯNG

ACCIPITRIFORMES

  1.  

Các loài trong bộ Ưng

Accipitriformes spp. (trừ các loài Aquila heliaca, Gyps indicus, Gyps bengalensis, Sarcogyps calvus đã liệt kê trong nhóm IB)

 

BỘ VẸT

PSITTAFORMES

  1.  

Các loài vẹt thuộc giống Psittacula

Psittacula spp.

  1.  

Vẹt lùn

Loriculus verlanis

 

LỚP THÚ

MAMMALIA

 

BỘ DƠI

CHIROPTERA

  1.  

Dơi ngựa bé

Pteropus hypomelanus

  1.  

Dơi ngựa ly-lei

Pteropus lylei

  1.  

Dơi ngựa lớn

Pteropus vampyrus

 

BỘ GẶM NHẤM

RODENTIA

  1.  

Chuột đá

Laonastes aenigmamus

  1.  

Sóc bay trâu

Petaurista philippensis

  1.  

Sóc đen

Ratufa bicolor

 

BỘ KHỈ HẦU

PRIMATES

  1.  

Khỉ mặt đỏ

Macaca arctoides

  1.  

Khỉ mốc

Macaca assamensis

  1.  

Khỉ đuôi dài

Macaca fascicularis

  1.  

Khỉ đuôi lợn

Macaca leonina

  1.  

Khỉ vàng

Macaca mulatta

 

BỘ MÓNG GUỐC CHẴN

ARTIODACTYLA

  1.  

Mang pù hoạt

Muntiacus puhoatensis

  1.  

Nai

Rusa unicolor

  1.  

Cheo cheo

Tragulus kanchil

  1.  

Cheo cheo lưng bạc

Tragulus versicolor

 

BỘ THỎ

LAGORMORPHA

  1.  

Thỏ rừng

Lepus sinensis

 

BỘ THÚ ĂN THỊT

CARNIVORA

  1.  

Lửng lợn

Arctonyx collaris

  1.  

Cầy tai trắng

Arctogalidia trivirgata

  1.  

Triết chỉ lưng

Mustela strigidorsa

  1.  

Lửng chó

Nyctereutes procyonoides

  1.  

Cầy vòi mốc

Paguma larvata

  1.  

Cầy vòi hương

Paradoxurus hermaphroditus

  1.  

Cầy giông

Viverra zibetha

  1.  

Cầy hương

Viverricula indica

  1.  

Mèo ri

Felis chaus

  1.  

Mèo rừng

Prionailurus bengalensis

  1.  Động vật rừng thông thường
  1. Khái niệm

         Là những loài động vật sinh sống, phát triển trong sinh cảnh tự nhiên, nhân tạo hoặc loài động vật được nuôi trong môi trường có kiểm soát nhưng không phải là vật nuôi theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và không thuộc các loài động vật nguy cấp, quý, hiếm, ưu tiên bảo vệ; loài động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; loài động vật nguy cấp thuộc phụ lục CITES.

  1. Chế tài xử lý

          Nghị định số 35/2019/NĐ-CP ngày 25/4/2019 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Lâm nghiệp đã quy định rõ mức phạt đối với hành vi vi phạm liên quan tới động vật rừng thông thường với mức tối đa lên tới 300.000.000 đồng./.

                                                                                 Chi cục Kiểm lâm

 

 

 

 


Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Dự báo thời tiết
Thống kê truy cập
Lượt truy cập hiện tại : 1
Hôm nay : 694
Hôm qua : 1.430
Tháng 07 : 55.366
Năm 2022 : 84.740
Chung nhan Tin Nhiem Mang